CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
A. 0,64gam. B. 1,28gam. C. 1,92gam. D. 2,56gam.
DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Câu 1: Bao
nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
A. 21,3 gam B.
12,3 gam. C. 13,2 gam. D.
23,1 gam.
Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,26 gam. Khối lượng
Al đã phản ứng là: A.
1,08 gam. B. 2,16 gam. C. 1,62 gam. D.
3,24 gam.
Câu 3: Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra
27 gam CuCl2?
A. 12,4 gam B. 12,8 gam. C.
6,4 gam. D. 25,6 gam.
Câu 4: Cho m
gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1
thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất
rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là:
A. 1,2 gam. B. 0,2 gam. C.
0,1 gam. D. 1,0 gam.
Câu
5: Đốt 1 lượng nhôm(Al) trong
6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn
vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở
đkc). Khối lượng nhôm đã dùng là
DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG
DỊCH AXIT
Câu 1: Cho 10
gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác
dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc).
Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:
A. 50%. B. 35%. C. 20%. D.
40%.
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác
dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải
phóng sau phản ứng là.
A. 2,24 lit. B. 4,48
lit. C.
6,72 lit. D.
67,2 lit.
Câu 3: Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O
(đkc) duy nhất. Giá trị V là
A. 2,52 lít. B.
3,36 lít. C. 4,48 lít. D.
1,26 lít.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24%
khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí
(đktc) bay ra. Giá trị của V là
A. 1,12
lít. B. 3,36
lít. C. 2,24
lít. D. 4,48
lít.
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp
bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là
A. 60%. B. 40%. C. 30%. D. 80%.
Câu 6: Hoà tan m gam Fe trong
dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2
(ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
A. 2,8. B.
1,4. C.
5,6. D.
11,2.
Câu 7: Hòa tan 6,5 gam Zn
trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan
thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)
A. 20,7 gam. B.
13,6 gam. C.
14,96 gam. D.
27,2 gam.
Câu 8: Hoà
tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít
khí SO2 (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là: A. 4,48. B. 6,72. C. 3,36. D. 2,24.
Câu
9: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được
3,36 lít H2
(ở đktc). Giá trị của m là
A. 4,05.
B. 2,70. C. 5,40. D. 1,35.
Câu
10: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng
(dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là: A.
6,72. B.
4,48. C. 2,24.
D. 3,36.
Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp
gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được
2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị
của m là
A. 6,4 gam. B.
3,4 gam. C.
5,6 gam. D.
4,4 gam.
Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp
bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay
ra. Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?
A. 40,5g. B.
45,5g. C. 55,5g. D. 60,5g.
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X
gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít
khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc,
nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 15,6. B. 10,5.
C. 11,5. D. 12,3.
Câu 14: Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1
mol Mg. Thành phần phần % khối lượng của hợp kim là
A. 80% Al và 20% Mg.
B. 81% Al và 19% Mg. C.
91% Al và 9% Mg. D. 83% Al và 17% Mg.
Câu 15: Hoà tan 6 gam hợp
kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đkc) và 1,86
gam chất rắn không tan. Thành phần phần % của hợp kim là
A. 40% Fe, 28% Al
32% Cu. B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu.
C. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu. D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.
Câu 16. Hoà tan
hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96
lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối
khan. Giá trị của m là
A. 18,1 gam. B. 36,2
gam. C. 54,3
gam. D.
63,2 gam.
Câu 17. Cho 11,9 gam hỗn
hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng
dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu
được là:
A. 44,9 gam. B. 74,1 gam. C.
50,3 gam. D. 24,7 gam.
Câu 18. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy
dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ
khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là
A. 0,56 gam. B. 1,12 gam.
C. 11,2
gam. D. 5,6
gam.
Câu 19. Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung
dịch HNO3 loãng dư thu được 13,44 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy
nhất). Phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:
A. 69%. B. 96%.
C.
44% D.
56%.
Câu 20. Cho 2,8 gam hỗn hợp
bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu
được 0,896 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc). Thành phần phần trăm của
bạc và đồng trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 73% ; 27%. B. 77,14% ;
22,86% C. 50%; 50%. D. 44% ; 56%
Câu 21. Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan. Thể tích
khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là:
A. 4,48 lít. B. 6,72 lít. C.
2,24 lít. D.
3,36 lít.
Câu 22. Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc,
sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch
là:
A. 40,5 gam. B. 14,62 gam.
C. 24,16
gam. D. 14,26
gam.
Câu 23. Cho 5
gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở
đktc. Phần trăm Al theo khối lượng ở hỗn hợp đầu là: A. 27%. B. 51%.
C.
64%. D. 54%.
Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và
Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp
X là
A.
21,95%. B. 78,05%. C.
68,05%. D. 29,15%.
Câu 25. Cho a
gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung
dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2
có tỉ khối hơi so H2 là 14,25. Tính a ?
A. 0,459 gam. B.
0,594 gam. C. 5,94 gam. D. 0,954 gam.
Câu 26. Hoà tan
hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy
khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban
đầu là
A. 2,7 gam. B. 5,4 gam. C.
4,5 gam. D. 2,4 gam.
Câu
27:
Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc)
không màu và một chất rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4
đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc).
Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là: A. 6,4 gam. B. 12,4 gam. C.
6,0 gam. D.
8,0 gam.
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn
1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2
(đkc). Phần % khối lượng của Al trong
hỗn hợp là
A. 60%. B. 40%. C. 30%. D. 80%.
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH CÔNG
THỨC KIM LOẠI
Câu 1. Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4
loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là: A. Mg.
B. Al. C.
Zn. D. Fe.
Câu 2. Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4
loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M
là: A. Al. B.
Mg. C.
Zn. D. Fe.
Câu 3: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi
thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%.
Kim loại đó là :A. Zn. B.
Fe. C. Ni.
D. Al.
Câu 4. Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat
kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã
dùng là: A. FeCO3. B. BaCO3. C. MgCO3. D. CaCO3.
Câu 5. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm
vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim
loại hoà tan là: A. Li. B.
K. C. Na. D.
Rb.
Câu 6. Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung
hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl
dư thu được 2,24 lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là:
A. K và Cs. B.
Na và K. C. Li và Na. D. Rb và Cs.
Câu 7. Hoà tan 1,3 gam một kim loại M trong
100 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hoà lượng axit dư
cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định kim loại M?
A. Al. B. Fe. C.
Zn. D. Mg.
Câu 8. Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl
đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm
IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là:
A. Ba. B. Mg. C.
Ca. D. Be.
Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 2 gam
kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta
thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:
A. Be. B. Ba. C.
Ca. D. Mg.
Câu 10: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm
hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl
(dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là
A. Be và Mg. B.
Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr.
Câu 11. Khi điện phân muối
clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và
3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là
A. NaCl. B.
CaCl2. C. KCl. D. MgCl2.
Câu 12. Cho 19,2
gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu
được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại (M) là:
A. Cu. B. Zn. C.
Fe. D. Mg.
DẠNG 4: TÌM 2 KIM LOẠI KẾ TIẾP
TRONG 2 CHU KỲ
Câu 1. Cho 0,425(g) hỗn
hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp hòa tan trong nước thu được 0,328(L)
H2 ở điều kiện chuẩn. Hai kim loại là:
A. Li – Na B.
Na – K C. K –
Rb D. Rb – Cs
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn
13,92(g) hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp nhau vào nước thu được 5,9136(L) H2 ở
27,30C; 1at. Hai kim loại là:
A. Li – Na B.
Na – K C. K –
Rb D. Rb – Cs
Câu 3. Cho 8,8(g) hỗn hợp
gồm 2 kim loại ở 2CK kế tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm II, tác dụng với dung
dịch HCl dư cho 6,72(L) khí H2 ở điều kiện chuẩn. Hai kim loại đó
là:
A. Be – Mg B.
Ca – Sr C. Mg
– Ca D. Sr – Ba
Câu 4. Cho 12,1(g) hỗn
hợp 2 kim loại A,B có hóa trị không đổi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 0,2
(mol) H2. Hai kim loại đó là:
A. Ba – Cu B.
Mg – Fe C. Mg –
Zn D. Fe – Zn
DẠNG 5: KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI DUNG DỊCH MUÔI
Câu 1. Hoà tan 58 gam CuSO4.5H2O vào nước được 500ml dung
dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ
cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:
A. 0,65g. B. 1,2992g. C. 1,36g. D. 12,99g.
Câu 2. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản
ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối
lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã
dùng là: A. 0,25M. B. 0,4M.
C.
0,3M. D.
0,5M.
Câu 3. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản
ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá
kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng. Khối lượng lá kẽm
trước phản ứng là: A. 80gam
B.
60gam C. 20gam D. 40gam
Câu 4. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4
2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l
của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 0,27M B.
1,36M C.
1,8M D.
2,3M
Câu 5: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa
0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm:
A. tăng 0,1 gam. B. tăng 0,01 gam. C. giảm 0,1 gam. D. không thay đổi.
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe
vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 108 gam. B. 162 gam. C.
216 gam. D. 154 gam.
Câu 7: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4
0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu
thoát ra là bao nhiêu?
A. 0,64gam. B. 1,28gam. C. 1,92gam. D. 2,56gam.
Câu 8: Ngâm một lá Fe trong dung dịch
CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem
cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao
nhiêu gam?
A. 12,8 gam. B. 8,2 gam. C.
6,4 gam. D. 9,6 gam.
DẠNG 6: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY LUYỆN
Câu 1 :Cho 1,92 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp KNO3
0,1M và H2SO4 0,16M. Thể tích X (tỉ khối hơi so với H2
là 15) sinh ra ở đktc là:
A. 448ml B. 672ml C. 179,2ml D.
358,4ml
Câu 2 Cho 16 gam Cu vào dung
dịch chứa 0,075 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl thấy có V1 lít khí NO thoát ra và
dung dịch A. Cho thêm H2SO4 loãng, dư vào dung dịch A
thấy thoát ra V2 lít khí
NO nữa. Các khí đo ở ĐKTC. Giá trị V1
và V2 là:
A. V1= 1,12 và V2=
2,24 B.
V1=1,12 và V2=3,36
C. V1=V2=2,24 D.
V1=2,24 và V2=1,12
Câu 3 :Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam vào 340 gam
dung dịch AgNO3 6%. Sau một
thời gian nhấc thanh Cu ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch
giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là:
A. 3.24 gam B. 2,28 gam C. 17,28 gam D. 24,12 gam.
Câu
4 :Cho 1,12 gam Fe và
0,24 gam Mg vào 250ml dung dịch CuSO4 aM. Phản ứng xong, thu được 1,88g chất rắn X. a có giá trị bằng
A. 0,04M B. 0,10M C.
0,16M D.
0,12M
Câu 5 : Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4
gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO3 2M. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất
rắn. Giá trị của m là:
A. 70,2 gam. B. 54 gam. C.
75,6 gam. D. 64,8
gam.
Câu 6 : Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung
dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn
Y. Giá trị của m là:
A. 2,80 gam. B. 4,08 gam. C. 2,16 gam. D. 0,64 gam.
Câu
7 :Cho a gam bột Fe phản ứng với hỗn hợp gồm
14,6 gam HCl và 25,6 gam CuSO4, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,7a gam và x lít khí (ĐKTC). Giá trị của a
và x là:
A. 33.067 và 22.4 B. 3.3067 và 4.48 C. 3.3067 và 2,24 D. 33.067 và 4,48
Câu 8 : Một hỗn hợp X gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam
Mg cho vào 200 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2
0,5Mvà AgNO3 0,3M thu được chất rắn A . Tính khối lượng chất rắn
A ?( Zn = 65 , Mg = 24 , Cu = 64 , Ag = 108 )
A. 21,06 gam. B. 20,16 gam. C. 16,2 gam. D. 26,1 gam.
Câu 9 :
Cho
hỗn hợp gồm 0,02 mol Al và 0,01 mol Fe vào 800 ml dung dịch gồm AgNO3 0,08
M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được m
gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 6,912 B. 7,224 C.
7,424 D. 7,092
Câu
10 :Khuấy 7,85 g hỗn hợp
bột kim loại Zn và Al vào 100 ml dd gồm FeCl2 1M và CuCl2
0,75M thì thấy phản ứng vừa đủ với nhau . Vì vậy % khối lượng
của Al trong hỗn hợp là: (Zn = 65, Al = 27)
A.17,2%. B.12,7%. C.27,1%. D.21,7%
Câu
11 :Cho 1,1 gam hỗn hợp
bột nhôm và bột sắt với số mol nhôm gấp đôi số mol sắt vào 100 ml dung dịch
AgNO3 0,85M rồi khuấy đều tới khi phản ứng kết thúc thì thu được
dung dịch X. Nồng độ mol của Fe(NO3)2 trong X là:
A.0,1M B.0,2M. C.0,05M D.0,025M
Câu
12: Nhúng một thanh graphit được
phủ một lớp kim loại hoá trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh graphit giảm 0,24 gam. Cũng thanh
graphit trên nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn khối lượng thanh graphit tăng 0,52 gam. Kim loại hoá trị II đó là:
A. Pb B. Cd C. Al D. Sn
Câu 1: Cho V lít hỗn hợp khí (ở
đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và
Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,448.
B. 0,112.
C. 0,224.
D. 0,560.
Câu 2: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở
đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch
Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 1,120.
B. 0,896.
C. 0,448.
D. 0,224.
Câu 3: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe
một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4
thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia
phản ứng là
A. 1,12 lít.
B. 2,24 lít. C. 3,36 lít. D. 4,48 lít.
Câu 4: Thổi một luồng khí CO đi
qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu
được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng
dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 3,22 gam. B. 3,12
gam. C. 4,0 gam. D.
4,2 gam.
Câu 5: Để khử hoàn toàn 30 gam
hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO
cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
A. 28 gam.
B. 26 gam. C. 22 gam. D. 24 gam.
Câu 6: Khử hoàn toàn 17,6 gam
hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc).
Khối lượng sắt thu được là A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. C. 16,0 gam. D. 8,0 gam.
Câu 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và
Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3
gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D.
4,0 gam.
Câu 8. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp
(X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được
28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với
dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là: A. 5,60 lít. B. 4,48 lít. C. 6,72 lít. D.
2,24 lít.
Câu 9. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp
gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO
ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
A. 39g B. 38g C. 24g D. 42g
DẠNG 6: ĐIỆN PHÂN
Câu 1. Khi cho dòng điện một chiều I=2A
qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catod
là
A. 40 gam. B.
0,4 gam. C. 0,2 gam. D.
4 gam.
Câu 2. Điện phân đến hết
0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì
sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?
A. 1,6 gam. B. 6,4 gam. C.
8,0 gam. D. 18,8 gam.
Câu 3. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối
sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối
lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là
A. CuSO4. B. NiSO4. C. MgSO4. D. ZnSO4.
Câu 4. Điện
phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được một
dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag
bám ở catod là:
A. 0,54 gam. B.
0,108 gam. C. 1,08 gam. D. 0,216 gam.
Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối
lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S
dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban
đầu là A. 1M. B.0,5M. C.
2M. D.
1,125M.
Câu 6: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15
phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+
còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường
độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)
A. 0,429 A và 2,38
gam. B. 0,492 A và 3,28 gam.
C. 0,429 A và 3,82
gam. D. 0,249 A và 2,38 gam.
Câu 7: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3
0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng
độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là
A. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M. B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.
C. AgNO3 0,1M D. HNO3 0,3M
Câu 8: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2
thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân,
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng
độ mol của CuCl2 ban đầu là: A.
1M. B. 1,5M. C. 1,2M. D. 2M.
Câu 9: Điện phân bằng điện cực trơ dung
dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29
phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là:
A. Zn. B. Cu. C. Ni. D. Sn.
Câu 10: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4
0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc)
ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%.
Khối lượng catot tăng là
A. 1,28 gam. B. 0,32 gam. C.
0,64 gam. D. 3,2 gam.
Câu 11: Điện phân dung dịch CuSO4 trong 1 giờ với
dòng điện 5A. Sau điện phân, dung dịch còn CuSO4 dư. Khối lượng Cu
đã sinh ra tại catôt của bình điện phân là (Cho Cu = 64)
A. 11,94 gam B. 6,40 gam C.
5,97 gam D. 3,20 gam

Comments
Post a Comment