GIẢI NHANH HÓA HỌC THEO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
GIẢI NHANH HÓA HỌC THEO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Định luật bảo toàn khối lượng là phương pháp cơ bản nhất trong các kĩ thuật giải nhanh trắc nghiệm hóa học mà tất cả chúng ta đã được học ở chương trình hóa học lớp 8. Bảo toàn khối lượng là phương pháp sẽ được áp dụng rất nhiều trong giải nhanh trắc nghiệm hóa học mà bất kì học sinh nào muốn giải nhanh và chính xác trong các kì thi trắc nghiệm đều phải áp dụng 1 cách nhuần nhuyễn.
Nội dung định luật : trong các phản ứng hóa học khối lượng chất được bảo toàn.
A + B --> C + D
Vậy theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
mA + mB = mC +mD
4 bước để giải nhanh 1 bài tập theo định luật bảo toàn khối lượng.
Bước 1: lập sơ đồ phản ứng ở dạng tổng quát.
Bước 2: đặt các đại lượng ở đề bài cho vào phương trình ở dạng khối lượng, đại lượng chưa biết hoặc cần tìm thì đắt ẩn a,s,c,d cho nó.
Bước 3: dựa vào định luật bảo toàn khối lượng lập phương trình biểu thị mối liên hệ về khối lượng giữa các chất trong phương trình.
Bước 4: giải phương trình, hệ phương trình và kết luận.
Bài tập :
Định luật bảo toàn khối lượng là phương pháp cơ bản nhất trong các kĩ thuật giải nhanh trắc nghiệm hóa học mà tất cả chúng ta đã được học ở chương trình hóa học lớp 8. Bảo toàn khối lượng là phương pháp sẽ được áp dụng rất nhiều trong giải nhanh trắc nghiệm hóa học mà bất kì học sinh nào muốn giải nhanh và chính xác trong các kì thi trắc nghiệm đều phải áp dụng 1 cách nhuần nhuyễn.
Nội dung định luật : trong các phản ứng hóa học khối lượng chất được bảo toàn.
A + B --> C + D
Vậy theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
mA + mB = mC +mD
4 bước để giải nhanh 1 bài tập theo định luật bảo toàn khối lượng.
Bước 1: lập sơ đồ phản ứng ở dạng tổng quát.
Bước 2: đặt các đại lượng ở đề bài cho vào phương trình ở dạng khối lượng, đại lượng chưa biết hoặc cần tìm thì đắt ẩn a,s,c,d cho nó.
Bước 3: dựa vào định luật bảo toàn khối lượng lập phương trình biểu thị mối liên hệ về khối lượng giữa các chất trong phương trình.
Bước 4: giải phương trình, hệ phương trình và kết luận.
Bài tập :
PHƯƠNG PHÁP BẢO
TOÀN KHỐI LƯỢNG
Câu
1. Nung
hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và NaCl. Kết thúc thí nghiệm
thu được 7,8 gam chất rắn khan. Khối lượng CaCO3 có trong X là:
A. 5 gam. B. 6 gam.
C. 7 gam. D. 8 gam.
A. 5 gam. B. 6 gam.
C. 7 gam. D. 8 gam.
Câu
2. Hòa
tan hết 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối
lượng dung dịch tăng lên 7,0 gam so với ban đầu. Số mol axit đã tham gia phản ứng
là:
A. 0,08 mol. B. 0,04 mol. C. 0,4 mol. D. 0,8 mol.
A. 0,08 mol. B. 0,04 mol. C. 0,4 mol. D. 0,8 mol.
Câu
3. Đốt
cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H2, CH4,
C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2
và 2,52 gam H2O. m có giá trị là:
A. 1,48 gam. B. 2,48 gam.
C. 14,8 gam. D. 24,8 gam
A. 1,48 gam. B. 2,48 gam.
C. 14,8 gam. D. 24,8 gam
Câu
4. Cho
14,8 gam hỗn hợp bốn axit hữu cơ đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3
tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:
A. 15,9 gam. B. 17,0 gam.
C. 19,3 gam. D. 19,2 gam.
A. 15,9 gam. B. 17,0 gam.
C. 19,3 gam. D. 19,2 gam.
Câu
5. Cho
15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M
thì thu được 18,504 gam muối. Thể tích dung dịch HCl phải dùng là:
A. 0,8 lít. B. 0,08 lít.
C. 0,4 lít. D. 0,04 lít.
A. 0,8 lít. B. 0,08 lít.
C. 0,4 lít. D. 0,04 lít.
Câu
6. Hòa
tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp hai kim loại bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít
khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối khan thu được
là:
A. 23,1 gam. B. 46,2 gam.
C. 70,4 gam. D. 32,1 gam.
A. 23,1 gam. B. 46,2 gam.
C. 70,4 gam. D. 32,1 gam.
Câu
7. X
là một α-aminoaxit, phân tử chỉ chứa một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa
đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. CTCT của X là:
A. CH2=C(NH2)–COOH. B. CH3–CH(NH2)–COOH.
C. H2N–CH=CH–COOH. D. H2N–CH2=CH2–COOH.
A. CH2=C(NH2)–COOH. B. CH3–CH(NH2)–COOH.
C. H2N–CH=CH–COOH. D. H2N–CH2=CH2–COOH.
Câu
8. Xà
phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A. 17,80 gam. B. 18,24 gam.
C. 16,68 gam. D. 16,38 gam.
A. 17,80 gam. B. 18,24 gam.
C. 16,68 gam. D. 16,38 gam.
Câu
9. Hòa
tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một
muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít
khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng
muối khan thu được là:
A. 26,0 gam. B. 28,0 gam.
C. 26,8 gam. D. 10,2 gam.
A. 26,0 gam. B. 28,0 gam.
C. 26,8 gam. D. 10,2 gam.
Câu
10. Thổi
một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3
và Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí
thoát ra sục vào nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của
hỗn hợp oxit ban đầu là:
A. 7,4 gam. B. 4,9 gam.
C. 9,8 gam. D. 23 gam.
C. 9,8 gam. D. 23 gam.
Câu
11. Đun
132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở
1400C thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng
là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu:
A. 0,1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,4 mol. D. 0,2 mol.
A. 0,1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,4 mol. D. 0,2 mol.
Câu
12. Cho
3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH và C6H5OH
tác dụng vừa đủ với Na thu được 672 ml khí (ở đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch
thu được hỗn hợp rắn X. Khối lượng của X là:
A. 3,61 gam. B. 4,7 gam. C. 4,76 gam. D. 4,04 gam.
A. 3,61 gam. B. 4,7 gam. C. 4,76 gam. D. 4,04 gam.
Câu
13. Cho
12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3
63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất
(đktc). Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là:
A. 36,66% và 28,48%. B. 27,19% và 21,12%.
C. 27,19% và 72,81%. D. 78,88% và 21,12%.
C. 27,19% và 72,81%. D. 78,88% và 21,12%.
Câu
14. Cho
3,60 gam một axitcacboxylic no, đơn chức (X) tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung
dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất
rắn khan. CTPT của (X) là:
A. C2H5COOH. B. CH3COOH.
C. HCOOH. D. C3H7COOH.
C. HCOOH. D. C3H7COOH.
Câu
15. Hòa
tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ:
A. 15,47%. B. 13,97%.
C. 14,0%. D. 4.04%.
C. 14,0%. D. 4.04%.
Câu
16. Đốt
cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propan, but–2–en và axetilen thu được 47,96
gam CO2 và 21,42 gam H2O. Giá trị của m là:
A. 15,46 gam. B. 12,46 gam.
C. 11,52 gam. D. 20,15 gam.
A. 15,46 gam. B. 12,46 gam.
C. 11,52 gam. D. 20,15 gam.
Câu
17. Đốt
cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản
phẩm cháy qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2
dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam còn bình 2 tăng 2,2 gam. Công thức phân
tử của X là:
A. C2H4O. B. C3H6O.
C. C3H6O2. D. C2H4O2.
C. C3H6O2. D. C2H4O2.
Câu
18. Cho
20,2 gam hỗn hợp 2 ancol tác dụng vừa đủ với K thấy thoát ra 0,56 lít H2
(đktc). Khối lượng muối thu được là:
A. 3,92 gam. B. 29,4 gam.
C. 22,1 gam. D. 31,6 gam.
C. 22,1 gam. D. 31,6 gam.
Câu
19. Đun
nóng 7,6 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4
và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp B, sau đó dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng
bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2 là:
A. 6,0 gam. B. 9,6 gam.
C. 22,0 gam. D. 35,2 gam.
A. 6,0 gam. B. 9,6 gam.
C. 22,0 gam. D. 35,2 gam.
Câu
20. Thực
hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở
là đồng đẳng liên tiếp thu được hỗn hợp gồm 3 ete và 1,98 gam nước. Công thức 2
ancol đó là:
A.
CH3OH và C2H5OH. B. C4H9OH và C5H11OH.
C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu
21. Thổi
một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3
và Fe3O4 đun nóng. Khí thoát ra được sục vào dung dịch nước
vôi trong dư thì thu được 15 gam kết tủa. Kết thúc phản ứng, chất rắn thu được
trong ống sứ có khối lượng 200 gam. Giá trị của m là:
A. 200,24 gam. B. 202,4 gam.
C. 217,4 gam. D. 219,8 gam.
A. 200,24 gam. B. 202,4 gam.
C. 217,4 gam. D. 219,8 gam.
Câu
22. Cho
một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối
lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn
ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối
khan. Tổng khối lượng các muối trong X là:
A 13,1 gam. B. 14,1 gam.
C. 17,0 gam. D. 19,5 gam.
A 13,1 gam. B. 14,1 gam.
C. 17,0 gam. D. 19,5 gam.
Câu
23. Đun
nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni thu được
hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp
khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom
là: A. 0,82 gam. B. 1,62 gam.
C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
Câu
24. Cho
x gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 tác dụng với
dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 230,4 gam muối khan và 8,96 lít CO2
(đktc). Giá trị của x là:
A. 216. B. 226.
C. 262. D. 162.
A. 216. B. 226.
C. 262. D. 162.
Câu
25. Đốt
cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O2 (đktc). Dẫn
toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình 1 đựng P2O5 khan
và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam và
bình 2 tăng 2,2 gam. Công thức phân tử của X là:
A. C2H4O. B. C3H6O.
C. C3H6O2. D. C2H4O2.
C. C3H6O2. D. C2H4O2.
Câu
26. Hòa
tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg và Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4
0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch
X thu được lượng muối khan là:
A. 38,93 gam. B. 103,85 gam.
C. 25,95 gam. D. 77,86 gam.
A. 38,93 gam. B. 103,85 gam.
C. 25,95 gam. D. 77,86 gam.
Câu
27. Cho
15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, no, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:
A. C3H5OH và C4H7OH. B. C3H7OH và C4H9OH.
C. CH3OH và C2H5OH. D. C2H5OH và C3H7OH.
A. C3H5OH và C4H7OH. B. C3H7OH và C4H9OH.
C. CH3OH và C2H5OH. D. C2H5OH và C3H7OH.
Câu
28. Cho
24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3
tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam
kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Giá trị
của m là:
A. 2,66 gam. B. 22,6 gam.
C. 26,6 gam. D. 6,26 gam.
C. 26,6 gam. D. 6,26 gam.
Câu
29. Hòa
tan hết 10 gam hỗn hợp muối cacbonat MgCO3, CaCO3, Na2CO3,
K2CO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc)
và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được x gam muối khan. Giá trị của x
là:
A. 12. B. 11,1.
C. 11,8. D. 14,2.
A. 12. B. 11,1.
C. 11,8. D. 14,2.
Câu
30. Cho
11,5 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3
tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối
lượng muối clorua tạo thành là:
A. 16,2 gam. B. 12,6 gam.
C. 13,2 gam. D. 12,3 gam.
A. 16,2 gam. B. 12,6 gam.
C. 13,2 gam. D. 12,3 gam.
Câu
31. Hòa
tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được
7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y,
cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là:
A.
31,45 gam. B. 33,99
gam.
C. 19,025 gam. D. 56,3 gam.
C. 19,025 gam. D. 56,3 gam.
Câu
32. Cho
4,48g hỗn hợp Na2SO4, K2SO4, (NH4)2SO4
tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch Ba(NO3)2 0,1M. Kết
thúc phản ứng thu được kết tủa A và dung dịch B. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung
dịch thu được m gam muối nitrat. Vậy m có giá trị là:
A 5,32. B.
5,23. C. 5,26. D. 6,25.
Câu
33. Cho
180 gam hỗn hợp 3 muối ACO3, BCO3 và M2CO3
tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít CO2,
dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A thu được 20 gam muối khan. Nung
chất rắn B đến khối lượng không đổi thì có 11,2 lít CO2 (đktc) thoát
ra và được chất rắn B1. Khối lượng B và B1 lần lượt là:
A. 167,2 gam và 145,2 gam. B. 169,2 gam và 128,3 gam.
C. 165,2 gam và 138,2 gam. D. 165,2 gam và 128,3 gam.
C. 165,2 gam và 138,2 gam. D. 165,2 gam và 128,3 gam.
Câu
34. Cho
một lượng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ tác dụng hết với 16
gam CuO. Nồng độ của dung dịch muối thu được là:
A. 15,09 %. B. 7,045%.
C. 30,18 %. D. 21,25%.
C. 30,18 %. D. 21,25%.
Câu
35. Trung
hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600 ml
dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn
khan có khối lượng là:
A. 8,64 g. B. 6,84 g. C. 4,90 g. D. 6,80 g.
A. 8,64 g. B. 6,84 g. C. 4,90 g. D. 6,80 g.
Câu
36. Hòa
tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được
7,84 lít khí X (đktc), 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y,
cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được khối lượng muối khan là:
A. 31,45 gam. B. 33,99 gam.
C. 19,025 gam. D. 56,3 gam.
C. 19,025 gam. D. 56,3 gam.
Câu
37. Khử
hoàn toàn 8 gam một oxit của kim loại cần dùng 3,36 lít H2. Hoà tan
hết lượng kim loại thu được vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít H2.
Thể tích khí đều đo ở đktc. Công thức của oxit trên là:
A. Cr2O3. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO.
A. Cr2O3. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO.
Câu
38. Chia
hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:
-
Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O. - Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni,
to ) thì thu được hỗn hợp A.
Đem
đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được
là:
A. 1,434 lít. B. 1,443 lít. C. 1,344 lít. D. 0,672 lít.
A. 1,434 lít. B. 1,443 lít. C. 1,344 lít. D. 0,672 lít.
Câu
39. Thuỷ
phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng
dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp ancol. CTCT
của 2 este là:
A.
HCOOCH3 và C2H5COOCH3. B. C2H5COOCH3
và CH3COOC2H5.
C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3. D. Cả B,C đều đúng.
C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3. D. Cả B,C đều đúng.
Câu
40. Đốt
cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2
(đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Biết tỉ khối
của A so với không khí nhỏ hơn 7. CTPT của A là:
A. C8H12O5. B. C4H8O2.
C. C8H12O3. D. C6H12O6.
A. C8H12O5. B. C4H8O2.
C. C8H12O3. D. C6H12O6.
Câu
41. Chia
15,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và một ancol đồng đẳng thành 2 phần bằng
nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H2
(đktc). Đun nóng hoàn toàn phần hai với 30 gam axit axetic xúc tác H2SO4
đặc với hiệu suất 80% thì thu được m gam este. Giá trị của m là:
A. 10,24 gam. B. 13,02 gam.
C. 12,96 gam. D. 14,14 gam.
A. 10,24 gam. B. 13,02 gam.
C. 12,96 gam. D. 14,14 gam.
Câu 42. Xà phòng hóa
hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau phản ứng thu được
9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C15H31COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.
Câu 43. Cho 0,01 mol
amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 1,695 gam
muối. Mặt khác 19,95 gam X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch
thu được 28,55 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là:
A. HOOCCH(NH2)CH2NH2. B. H2N(CH2)3COOH.
C. HOOCCH2CH(NH2)COOH. D. HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
C. HOOCCH2CH(NH2)COOH. D. HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
Câu 44. Đốt cháy hoàn
toàn a gam một este đơn chức của ancol metylic cần 1,68 lít khí O2
(đktc) thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 0,224 lít N2
(đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của este trên là:
A. CH3COOCH2NH2.
B. CH3CH(NH2)COOCH3.
C. H2NCH2CH2COOCH3. D. H2NCH2COOCH3.
C. H2NCH2CH2COOCH3. D. H2NCH2COOCH3.
Câu 45. Đun nóng 5,14
gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni thu được hỗn hợp
khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp
khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom
là: A. 0,82 gam. B. 1,62 gam.
C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
Câu 46. Cho một luồng CO
đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt
nóng, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn nặng 4,784
gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu
được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp A là:
A. 13,04%. B. 31,03%.
C. 68,03%. D. 68,97%.
A. 13,04%. B. 31,03%.
C. 68,03%. D. 68,97%.
Câu 47. Xà phòng hóa chất
hữu cơ X đơn chức được 1 muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Z gần
5,04 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 sinh ra nhiều hơn
lượng nước là 1,2 gam. Nung muối Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối
hơi đối với H2 là 8. Công thức cấu tạo của X là:
A. C2H5COOCH3. B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5.
A. C2H5COOCH3. B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 48. Đun nóng 5,14
gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni thu được hỗn hợp
khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp
khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom
là: A. 0,82 gam. B. 1,62 gam.
C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
Câu49.
Cho
một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3
đốt nóng, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn nặng
4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư
thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp A là:
A. 13,04%. B. 31,03%.
C. 68,03%. D. 68,97%.
A. 13,04%. B. 31,03%.
C. 68,03%. D. 68,97%.
Câu
50. Nung
nóng 34,8 gam hỗn hợp X gồm MCO3 và NCO3 được m gam chất
rắn Y và 4,48 lít CO2 (đktc). Nung Y cho đến khối lượng không đổi được
hỗn hợp rắn Z và khí CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 thu được
qua dung dịch KOH dư, tiếp tục cho thêm CaCl2 dư thì thu được 10 gam
kết tủa. Hòa tan hoàn toàn Z trong V lít dung dịch HCl 0,4M vừa đủ được dung dịch
T. Giá trị m và V lần lượt là:
A. 26 B.
21,6. C. 2,16 D.2,6.

Comments
Post a Comment