GIẢI NHANH HÓA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
GIẢI NHANH HÓA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Phương pháp bảo toàn điện tích được áp dụng cho các bài toán trong dung dịch và thường được kết hợp với các định luật bảo toàn khác như bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron. tuy phạm vi áp dụng rất bé nhưng lại vô cùng quan trọng trong các bài toán phức tạp và cần có phương pháp tôi ưu nhất.
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT
Trong một dung dịch thi số mol điện tích được bảo toàn. Nói 1 cách nôm na cho dễ hiểu đó chính là số mol nhân với số điện tích của các nguyên tố dương bằng với số mol nhân với điện tích của các nguyên tố âm.
CÁC BƯỚC ĐỂ GIẢI MỘT BÀI TẬP THEO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bước 1: liệt kê tất cả nguyên tố dương và nguyên tố âm cùng với điện tích của nó.
Bước 2: áp dụng định luật bảo toàn điện tích để lạp phương trình và hệ phương trình liên quan.
Bước 3: giải phương trình, hệ phương trình và kết luận.
BÀI TẬP MINH HỌA
Phương pháp bảo toàn điện tích được áp dụng cho các bài toán trong dung dịch và thường được kết hợp với các định luật bảo toàn khác như bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron. tuy phạm vi áp dụng rất bé nhưng lại vô cùng quan trọng trong các bài toán phức tạp và cần có phương pháp tôi ưu nhất.
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT
Trong một dung dịch thi số mol điện tích được bảo toàn. Nói 1 cách nôm na cho dễ hiểu đó chính là số mol nhân với số điện tích của các nguyên tố dương bằng với số mol nhân với điện tích của các nguyên tố âm.
CÁC BƯỚC ĐỂ GIẢI MỘT BÀI TẬP THEO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bước 1: liệt kê tất cả nguyên tố dương và nguyên tố âm cùng với điện tích của nó.
Bước 2: áp dụng định luật bảo toàn điện tích để lạp phương trình và hệ phương trình liên quan.
Bước 3: giải phương trình, hệ phương trình và kết luận.
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1:Trong
một dung dịch chứa a mol Ca2+; b mol Mg2+; c mol Cl-;
d mol SO42-. Lập biểu thức mối quan hệ giữa a, b, c và d
Giải:
Áp dụng ĐLBTĐT ta có: 2a + 2b = c + 2d
Bài 2: Một
dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl-
và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan trong dung
dịch là 5,435g. Tìm x và y?
Giải:
Áp dụng ĐLBTĐT ta có: x + 2y = 2.0,02 + 0,03 =
0,07 (1)
64.0,02 + 39.0,03 + 35,5x + 96y = 5,435
35,5x + 96y = 2,985
(2)
Giải hệ (1) và (2) có: x = 0,03; y = 0,02.
Bài 3:
Một dung dịch có chứa các ion Fe2+: 0,1 mol; Al3+:
0,2 mol; Cl-: x mol; SO42-: y mol. Biết khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam
chất rắn khan. Tìm x, y.
Bài 4:
Một dung dịch chứa 0,39 gam K+, 0,54 gam Al3+,
1,92 gam SO42-
v à ion NO3-. Nếu cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu
gam muối khan?
Bài 5:
Dung dịch A chứa 0,23 gam ion Na+; 0,12 gam Mg2+;
0,355 gam Cl- v àm gam ion SO42-. Nếu cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu
gam muối khan?
Bài 6: Một
dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-.
Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435gam. Gía trị của x và y
lần lượt là?
|
A. 0,03 và 0,02
|
B. 0,05 và 0,01
|
C. 0,01 và 0,03
|
D. 0,02 và 0,05
|
Bài 7: Dung dịch A chứa các ion Al3+=0,6
mol, Fe2+=0,3mol, Cl- = a mol, SO42- =
b mol. Cô cạn dung dịch A thu được 140,7gam. Giá trị của a và b lần lượt là?
|
A. 0,6 và 0,9
|
B. 0,9 và 0,6
|
C. 0,3 và 0,5
|
D. 0,2 và 0,3
|
Bài 8: Dung dịch X có chứa các ion Ca2+,
Al3+, Cl-. Để kết tủa hết ion Cl- trong 100 ml
dd X cần dùng 700ml dd chứa ion Ag+ có nồng độ là 1M. Cô cạn dung
dịch X thu được 35,55gam muối. Tính nồng độ mol các cation tương ứng trong dung
dịch X.
|
A. 0,4 và 0,3
|
B. 0,2 và 0,3
|
C. 1 và 0,5
|
D. 2 và 1.
|
Bài 9: Một dung dịch chứa 2 cation là Fe2+
0,1 mol; Al3+ 0,2 mol và 2 anion Cl- x mol; SO42-
y mol. Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9gam chất rắn khan. x và y có giá trị
là?
|
A. x=0,02, y=0,03
|
B. x=0,03, y=0,03
|
C. x=0,2, y=0,3
|
D. x=0,3, y=0,2
|

Comments
Post a Comment