PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Là phương pháp chủ đạo trong các bài toán vô cơ mà bất kì học sinh nào cũng phải biết,thành thạo và nắm vững nếu muốn đạt điểm cao trong các kì thi trắc nghiệm.
Nội dung định luật bảo toàn electron: trong phản ứng oxi hóa- khử tổng số mol electron nhường bằng tổng số mol electron nhận.
Bước 1: xác định các chất có sự thay đổi số oxi hóa và lập phương trình cho nhận electron.
Bước 2: gắn số mol tương ứng của các chất vào phương trình, đại lượng nào chưa biết hoặc cần tìm thì ta đặt ẩn là a,b,c hay x,y,z tùy ý.
Bước 3: dựa vào định luật bảo toàn electron ta lập phương trình hoặc hệ phương trình tương ứng
Bước 4: giải phương trình hoặc hệ phương trình và kết luận
Ví dụ minh họa : Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
Là phương pháp chủ đạo trong các bài toán vô cơ mà bất kì học sinh nào cũng phải biết,thành thạo và nắm vững nếu muốn đạt điểm cao trong các kì thi trắc nghiệm.
Nội dung định luật bảo toàn electron: trong phản ứng oxi hóa- khử tổng số mol electron nhường bằng tổng số mol electron nhận.
∑ mol e nhường = ∑ mol e nhận
Để giải một bài tập theo phương pháp bảo toàn electron ta thực hiện theo các bước sau đây:Bước 1: xác định các chất có sự thay đổi số oxi hóa và lập phương trình cho nhận electron.
Bước 2: gắn số mol tương ứng của các chất vào phương trình, đại lượng nào chưa biết hoặc cần tìm thì ta đặt ẩn là a,b,c hay x,y,z tùy ý.
Bước 3: dựa vào định luật bảo toàn electron ta lập phương trình hoặc hệ phương trình tương ứng
Bước 4: giải phương trình hoặc hệ phương trình và kết luận
Ví dụ minh họa : Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A.
5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.
Bước 1: xác định các chất có sự thay đổi số oxi hóa và lập phương trình cho nhận electron.
Ta thấy sau phản ứng số mol Mn thay đổi từ +7 thành + 2
Số mol Cl thay đổi từ -1 thành 0, nhưng clo tồn tại ở dạng phân tử Cl2 nên ta nhân đôi quá trình.
Mn+7 + 5e --> Mn+2
2Cl-1 --> Cl2 + 2e
Bước 2: gắn số mol tương ứng của các chất vào phương trình, đại lượng nào chưa biết hoặc cần tìm thì ta đặt ẩn là a,b,c hay x,y,z tùy ý.
Mn+7 + 5e --> Mn+2
0,1 0,1.5
2Cl-1 --> Cl2 + 2e
x 2x
Bước 3: dựa vào định luật bảo toàn electron ta lập phương trình hoặc hệ phương trình tương ứng
2x=0,1.5
Bước 4: giải phương trình hoặc hệ phương trình và kết luận.
Vậy x là số mol clo và x = 0,25 --> V=0,25.22,4=5,6 lít
Quá là đơn giản đúng không các bạn.
Bài tập bổ sung:
1. Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị
của m là:
A.
13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D.
8,1 gam.
2. Hòa tan hoàn toàn 1,2g
kim loại X vào dung dịch HNO3
dư thu được 0,224 lít khí N2 (đktc). Giả thiết phản ứng chỉ tạo ra khí
N2. Vậy X là:
A. Zn B.
Cu C. Mg D. Al
3. Cho 0,8 mol Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,3 mol khí X (
không có sản phẩm khác). Khí X là:
A. NO2 B. NO C. N2O D.
N2
4. Hoàn tan 7,68 gam kim
loại M ( hóa trị n ) vào dung dịch HNO3
vừa đủ thu được 1,792 lít khí NO. Kim
loại M là:

Comments
Post a Comment