PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

Phương pháp bảo toàn nguyên tố là một phương pháp được tôi đặc biệt yêu thích vì tính ứng dụng,tiện lợi,nhanh nhẹn của nó. Nếu như bình thường chúng ta chưa nắm được phương pháp này chúng ta phải lập phương trình rồi su đó lại đi cân bằng mới kết luận được bài toán, nhưng nếu nắm được phương pháp này thì chỉ cần "nhẩm" là đủ.


NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT
Trong các phản ứng hóa học số mol nguyên tố được bảo toàn.


CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP THEO BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

Bước 1: xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối của chất
Bước 2: áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố để kết luận về số mol của các chất hoặc có thể gián tiếp qua các chất trung gian.

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y. Giá tri của m là
    A. 16,0.                               B. 30,4.                                    C. 32,0.                                    D. 48,0.
Bài 2Tiến hành cracking ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4 , C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc là
    A. 9,0 gam.                          B. 4,5 gam.                              C. 18,0 gam.                     D. 13,5 gam.
Bài 3Đốt cháy hoàn toản 0,1 mol anđehit đơn chức X cần dùng vừa đủ 12,32 lít khí O2 (đktc), thu được 17,6 gam CO2, X là anđehit nào dưới đây?
    A. CH=C-CH2-CHO.                                                                        B. CH3-CH2-CH2-CHO.
    C. CH2=CH-CH2-CHO.                                                                    D. CH2=C=CH-CHO.
Bài 4Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được     1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 Và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của X và thể tích V lần lượt là
    A. X là C2H5NH2 ; V = 6,72 1ít.                                           B. X là C3H7NH2 ; V = 6,944 1ít.
    C. X là C3H7NH2 ; V = 6,72 1ít.                                           D. X là C2H5NH2 ; V = 6,944 1ít.
Câu 4 : Hỗn hợp A gồm etan, etilen, axetilen và butađien-1,3. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp A. Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8 gam. Trị số của m là
    A. 13,8 gam.                                    B. 37,4 gam.                            C. 58,75 gam.                  D. 60,2 gam.
Câu 5 : Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của m là
    A. 0,06.                               B. 0,04.                                    C. 0,12.                             D. 0,075.
Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
    A. 70,0 lít                            B. 78,4 lít.                                C. 84,0 lít.                        D. 56,0 lít.
Câu 7 : Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V bằng
    A. 5,6.                                 B. 13,44.                                  C. 11,2.                            D. 8,96.
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được x mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của x là
    A. 0,55.                               B. 0,60.                                    C. 0,40.                            D. 0,45.
Câu 9 : Hoà tan hoàn toàn m gam oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được z gam muối và thoát ra 168ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Oxit FexOy
    A. FeO.                                B. Fe2O3                                   C. Fe3O4                   D. FeO hoặc Fe3O4
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%. Khối lượng của Z là
    A. 2,04 gam                                     B. 2,31 gam.                            C. 3,06 gam.                     D. 2,55 gam.
Câu 11 : Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2 là
    A. 6,0 gam                          B. 9,6 gam.                              C. 35,2 gam.                    D. 22,0 gam.

Comments

Popular posts from this blog

TỔNG HỢP 100 CÂU HỎI LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI HAY

SO SÁNH NHIỆT ĐỘ SÔI